Bệnh viêm da và cách điều trị

Viêm da, chàm và nổi mẩn là những thuật ngữ liên quan đến tình trạng viêm của da, với đặc trưng của da, với đặc trưng là mẩn đỏ hoặc hồng, gây ngứa. Có nhiều dạng viêm da, trong đó một số dạng phổ biến được đề cập dưới đây. Viêm da có thể tiến triển cấp tính, mãn tính hoặc cả hai, tùy vào khởi phát bệnh. Trong trường hợp viêm da cấp tính, các mẩn đỏ sẽ phát triển nhanh, nổi bóng nước và sưng lên. Viêm da mãn tính có tính chất là vùng da sậm màu, dầy lên (liken hóa) và trầy xước tồn tại trong thời gian dài.

bệnh viêm da

Chăm sóc cho bệnh nhân bị viêm da

• Bệnh nhân bị viêm da hoặc dễ bị viêm da nên dùng những mỹ phẩm ít gây kích ứng.
• Dùng các sản phẩm thay thế để tránh gây viêm da tiếp xúc.
• Sau khi tắm hoặc gội, lau nhẹ da bằng khăn lau, không chà xát mạnh.
• Dùng những xà phòng dịu nhẹ hoặc chất thay thế xà phòng, ngay cả đối với da khỏe. Chất thay thế xà phòng là yếu tố cơ bản của trị liệu.
• Tránh tắm gội quá nhiều vì sẽ làm khô da. Tắm gội 1-2 lần mỗi ngày là đủ.
• Nên tránh gãi hoặc chà xát. Trầy xước có thể làm da bị dày và sậm màu, và có thể dẫn đến các bién chứng khác bao gồm nhiễm khuẩn.
• Sử dụng chất giữ ẩm để phòng ngừa da khô quá mức.
• Tránh những hoạt động gây đổ mồ hôi, vì sẽ làm da dễ bị kích thích và ngứa hơn.
• Học cách kiểm soát stress, vì stress có thể làm bệnh tiến triển nặng nề thêm.

Thuốc và điều trị cho bệnh nhân bị viêm da

Thuốc kháng histamin & chống dị ứng
• Thuốc kháng histamin, như acrivastine, al-imemazine, carbinoxamine, cetirizine, chlorphe-niramine, clemastine, cyproheptadine, deslo-ratadine, dexchlorpheniramine, dimethindene, diphenhydramine, ebasine, fexofenadine, ho-mochlorcyclizine, hydroxyzine, loratadine, meb-hydrolin, mequitazine, mizolastine, oxatomide, piprinhydrinate, promethazine, terfenadine, triprolidine và tritoqualine, giúp giảm các trường hợp viêm da do dị ứng bằng cách tác động chủ yếu trên thụ thể histamin H1. Thuốc giúp giảm gãi do ngứa về đêm.
• Lưu ý mỗi số thuốc kháng sinh histamin gây ngủ gà, không nên dùng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc kháng histamin/trị ngứa dùng tại chỗ

• Các chế phẩm dùng tại chỗ có thể chứa hoạt chất kháng histamin dùng tại chỗ (như chlor-pheniramine, chlorphenoxamine, dimethindene, diphenhydramine và mepyramine) hoặc chứa chất giảm ngứa (như calamine, canxi undecy-lenate, crotamiton và phenol) đơn lẻ hoặc kết hợp, chỉ được dùng để giảm ngứa trong bệnh viêm da.
• Hướng dẫn bệnh nhân cách sử dụng riêng từng dạng chế phẩm khác nhau. Một số chế phẩm được dùng xoa tại chỗ trong khi số khác được dùng để tắm.
• Tránh dây thuốc vào mắt hoặc thoa vào núm vú ở phụ nữ đang cho con bú.

Corticoid dùng tại chỗ

• Giúp giảm ngứa trong một số bệnh về da, một số corticoid tác dụng tại chỗ được dùng trong điều trị viêm da gồm amcinonide, betametha-sone, clobetasol, clobetasone, desonide, des-oximetasone, dexamethasone, diflucortolone, flumetasone, fluocinolone, fluocinonide, flupred-nidene, fluticasone, hydrocortisone, mometa-sone, prednicarbate, prednisolone và triamcino-lone.
• Nên dùng corticoid hạn chế ở vùng da bị nhiễm.
• Ngứng dùng khi hết tổn thương và dùng lại nếu xuất hiện mảng da bệnh mới.
• Không dùng trên vết thương hở hoặc trên mặt.
• Thận trọng khi dùng cho trẻ em, vì có thể gây ức chế tuyến thượng thận ở lứa tuổi này.

Thuốc kháng khuẩn dùng tại chỗ có corticoid

• Chế phẩm kháng khuẩn tại chỗ có chứa kháng sinh (như bacitracin, cholortet-racycline, clioquinol, clotrimazole, gentamicin, gramicidin, kanamycin, metronidazole, mupiro-cin, neomycin, nitrofurazone, oxytetracycline, polymyxin B, natri fusidate và sulfisomidine)được dùng để điều trị các tình trạng nhiễm trùng trong các bệnh viêm da.
• Thuốc kháng khuẩn dùng tại chỗ kết hợp với corticoid giúp giảm ngứa và sưng do viêm da, và kiểm soát tình trạng bội nhiễm nếu có.

Thuốc trị vẩy nến, tăng tiết bã nhờn và bệnh vẩy cá

• Các thuốc thuộc nhóm này (như benzalkonium chloride, nhựa than đá (coal tar), acid salicylic, ketoconazole, pyrithione kẽm và selenium sul-file) được dùng trong điều trị viêm dã tiết bã.
Thuốc bảo vệ và làm mềm da
• Các chế phẩm chứa paraffin mềm (như paraffin lỏng, dầu khoáng), chất làm mềm và bảo vệ da (như ceramide, eucerite, glycerin, propylpara-ben và polyglyceryl methacrylate), chống tia UV (như octylmethoxy/cinnamate, oxyben-zone, padimate O và titanium dioxide) và kẽm (calamine, kẽm oxide), có thể được dùng làm giảm triệu chứng và điều trị một số bệnh về da.
• Các chất bảo vệ da khác (như urea và acid lactic) cung cấp một lượng chất giữ ẩm và đủ cho da, bảo vệ da tránh khỏi tác động của môi trường.
• Nên thoa chất giữ ẩm thường xuyên để phòng ngừa tình trạng khô da quá mức.
• Một vài thành phần có trong các chế phẩm này có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh.

Thuốc diệt nấm & ký sinh trùng tại chỗ

• Các thuốc này được dùng trong các nhiễm nấm da. Tuy nhiên, một số thuốc, như ciclopirox, clotrimazole, econazole, ketoconazole và lưu huỳnh, cũng có tác dụng chống nhiễm trùng trong chàm hoặc viêm da , đặc biệt là viêm da tiết bã.
Thuốc khử trùng & sát trùng da
• Thuốc khử trùng, như povidone-iodine, vhlor-hexidine, chloroxylenol, hexamidine, acid lactic, lactoserum, mercurobbutol, policresulen và đồng sulfate, được dùng để tiêu diệt hoặc ức chế sự tăng trưởng của vi sinh vật gây bệnh viêm da.

Các thuốc da liễu khác

• Pimecrolimus và tacrolimus là các thuốc kháng viêm không steroid thuộc phân nhóm mới gọi là thuốc điều hòa miễn dịch tại chỗ (TIMS). Những thuốc này được dùng dưới dạng kem, và gần đây được dùng thay thế steroid trong điều trị các dối loạn về da do bị dị ứng, như viêm da cơ địa dị ứng.
• Chế phẩm dạng kem mới kết hợp acid glycyr-rhetic, telmestein và vitis vinifera (GRA/Tel/Vv) là một phương pháp điều trị không dùng thuốc và không steroid trong viêm da dị ứng, có đặc tính chống ngừa, kháng viêm và kháng protease trực tiếp. gần đây kem GRA/Tel/Vv được dùng như một liệu pháp thay thế cho steroid trong điều trị viêm da dị ứng từ nhẹ đến trung bình ở người lớn và trẻ 6 tháng tuổi, và duy trì hàng ngày để giúp làm giảm viêm da dị ứng.

Điều trị hỗ trợ

• Trà cúc vạn thọ, dầu hoa anh thảo, Marine E, calamine lotion, bột nở (baking soda), multivita-min và khoáng chất, chiết xuất vỏ thông, vitamin A, C và E, kẽm.

Tham khảo chuyên đề nhà thuốc thực hành

Ý kiến bạn đọc (0)

© 2018 Dược Sỹ Tư Vấn. Thiết kế Website bởi VietMoz.